Thứ Năm, 29 tháng 6, 2017

Tìm hiểu chi tiết visa L


Visa L có mấy loại
Visa L-1
Visa không định cư Mỹ L-1 là visa hoán chuyển nội bộ công ty, tức là nhân viên của một công ty quốc tế được thuyên chuyển sang công ty mẹ, văn phòng chi nhánh hoặc cùng một công ty tại Mỹ hoặc mua lại doanh nghiệp đang hoạt động tại Mỹ. Công ty quốc tế này có thể là công ty Mỹ hoặc một công ty nước ngoài. 
Visa L2
Là loại visa dành cho vợ/ chồng, con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn hoặc người đã được cấp visa L1 hoặc L-1A. Họ có thể đi cùng với đương đơn sang Hoa Kỳ để sinh sống, làm việc và học tập. Thời hạn của visa L2 thông thường bằng với thời hạn của visa L- 1B hoặc L-1A.
Yêu cầu chính của L-1B và L- 1A
+ Đương đơn phải làm việc cho doanh nghiệp tại Việt Nam ít nhất là từ 1 năm trở lên trong 3 năm gần nhất .
+ Phải có bằng cấp chuyên môn  hoặc kinh nghiệm quản lý  điều  hành.
Doanh nghiệp Việt Nam thường đầu tư sang Hoa Kỳ dưới các hình thức đầu tư sau đây:
+ Thành lập chi nhánh (Branch Office)
+ Thành lập công ty con trực thuộc (Subsidiary)
+ Đầu tư doanh nghiệp mới tại Hoa Kỳ với nhà đầu tư Hoa Kỳ dưới các hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) hay Công ty cổ phần (Coperation)
+ Thành lập Công ty liên doanh/ liên kết (Partnerships).
Hiện nay, không có hạn chế nào về loại hình của doanh nghiệp từ Việt Nam khi đầu tư sang Hoa Kỳ, kể cả là các doanh nghiệp có vốn Nhà nước (Government-Owned Entities) hoặc các tổ chức hoạt động phi lợi nhuận (Non-Profit Organizations)
Bí quyết xin  thành công visa L
- Giữa công ty tại Mỹ và công ty tại Việt Nam phải có mối quan hệ mật thiết. Mối quan hệ mật thiết này được hiểu là công ty tại Mỹ là công ty con, chi nhánh của công ty Việt Nam hay ngược lại, và có mối quan hệ chi phối, ràng buộc rõ ràng, cụ thể trong việc quản lý, điều hành, các vấn đề về tài chính, kinh doanh, thuế, … Các mối quan hệ ràng buộc này phải thể hiện bằng văn bản như quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, báo cáo tài chính, hồ sơ thuế, ….
- Công ty tại Mỹ và công ty tại Việt Nam phải có hoạt động kinh doanh thực tế. Điều này có nghĩa là phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, và phải có doanh thu. Thường Sở Di trú hay chú ý đến thời gian hoạt động của công ty mẹ, và thời gian hoạt động từ 01 năm trở lên là có thể thỏa mãn yêu cầu.
- Người xin cấp visa L phải làm việc liên tục cho công ty mẹ ở Việt Nam ít nhất từ 01 năm trở lên, và phải giữ chức vụ từ trưởng phòng trở lên. Bằng cấp và kinh nghiệp làm việc là chứng cứ thuyết phục, tuy không bắt buộc. Để thuyết phục được Sở Di trú, công ty cần phải cung cấp bằng chứng như bản đồ vị trí chức vụ trong công ty, bảng phân công công việc cụ thể, bảng lương, bảng mô tả công việc của người xin visa, … trong đó có thể hiện cụ thể và chi tiết công việc quản lý của họ.
Chứng minh việc quản lý còn thể hiện thông qua trách nhiệm công việc của người xin visa. Người này phải thể hiện trách nhiệm công việc đơn thuần chỉ là quản lý, điều hành các nhân viên dưới quyền, và không thực hiện thường xuyên các công việc của nhân viên cấp dưới.


Thủ tục đăng ký kết hôn dành cho người nước ngoài tại Việt Nam


Mỗi quốc gia có một hệ thống luật pháp hôn nhân riêng, nếu hôn nhân được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định về trình tự thủ tục, pháp lý khi đăng ký kết hôn tại Việt Nam.
Chứng nhận độc thân trước khi đăng ký kết hôn
- Hai bên cần ra UBND phường/ xã nơi đã đăng ký hộ khẩu thường trú để xin bản mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu.
- Mỗi người phải điền đầy đủ thông tin vào tờ khai riêng của mình, sau đó mang tờ khai và chứng minh thư/hộ chiếu, hộ khẩu thường trú /tạm trú dài hạn tới Ủy ban nhân dân phường/ xã để người có thẩm quyền xác định tình trạng hôn thân cho từng người.
- Đối với các công dân không sống tại quê hương mà làm việc và đã đăng ký tạm trú tại nơi khác, thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân phải được thực hiện tại quê nhà nơi bạn đã đăng ký hộ khẩu thường trú. Những công dân Việt Nam sống tại nước ngoài có thể xác nhận tình trạng hôn nhân tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước mà người đó đang cư trú.
- Đối với công dân đã kết hôn, nhưng đã ly hôn, khi tới làm thủ tục xác nhận tình trạng hôn thân phải mang theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa về việc ly hôn cùng với giấy đăng ký kết hôn cũ. Trong trường hợp người có chồng /vợ đã mất, người cần chứng nhận độc thân phải mang theo bản sao Giấy khai tử và đăng ký kết hôn.
- Sau khi đã nhận đủ giấy tờ và hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/ phường hoặc viên chức Lãnh sự sẽ ký và cấp cho bạn Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần xác minh trước khi chứng nhận độc thân thì thời gian giải quyết là 5 ngày làm việc.

- Giấy chứng nhận hôn thân chỉ có giá trị không quá 180 ngày kể từ ngày xác nhận, nên khi quyết định tiến tới hôn nhân và làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn mới nên hoàn thành thủ tục và xin xác nhận.
 Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Uỷ ban nhân dân cấp quận/ huyện nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. 
Đối với công dân Việt Nam không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì Ủy Ban Nhân Dân cấp quận/ huyện nơi tạm trú có thời hạn của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa người đó với người nước ngoài.
Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam xin kết hôn với nhau thì Ủy Ban Nhân Dân cấp quận/ huyện nơi thường trú của một trong hai bên đương sự thực hiện đăng ký kết hôn.
Thành phần hồ sơ
- Mỗi bên bắt buộc phải làm tờ khai đăng ký kết hôn, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký, ghi rõ họ tên của người làm Tờ khai. Trường hợp cả hai bên có mặt khi nộp hồ sơ thì chỉ cần làm một Tờ khai đăng ký kết hôn, ghi thông tin của hai bên nam, nữ; ký và ghi rõ họ tên của hai người.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 180 ngày tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp không quá 180 ngày, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc có chồng.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng
- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài).
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).


Định cư Mỹ được hưởng những phúc lợi xã hội nào

Phúc lợi của phụ nữ mang thai và nhi đồng
Đây là khoản phúc lợi được thiết lập để bảo đảm và gia tăng sức khỏe cho phụ nữ mang thai và nhi đồng, không cấp tiền mặt mà cung cấp các dịch vụ về sức khỏe.
Phương án an toàn xã hội mang tính toàn quốc, được lập ra để bảo đảm cho quyền lợi của tất cả mọi người. Trừ khoản tiền trợ cấp công cộng ra, phần lớn các biện pháp phúc lợi khác không phân biệt người giàu hay người nghèo đều được hưởng. Điều đáng nói là Cục an toàn xã hội quy định: người nhận tiền an toàn xã hội không nhất thiết phải ở tại nước Mỹ, để thuận tiện cho những người đã về hưu nhưng lại sinh sống ở nước ngoài.
Ngoài những chính sách phúc lợi nói trên được bao gồm trong phương án an toàn xã hội, nước Mỹ còn có rất nhiều phúc lợi xã hội liên quan tới các phương diện của cuộc sống và công việc, có mấy loại thường gặp sau đây:
1. Bảo hiểm việc làm
1.1. Tiền bảo hiểm thất nghiệp (Unemployment Insurance)
Tiền bảo hiểm thất nghiệp là 1 loại chế độ bảo hiểm. Hàng tháng trừ một khoản tiền trong tiền lương của người được bảo hiểm để nộp bảo hiểm, khi nào mà người được bảo hiểm bị thất nghiệp tức là có thể được nhận tiền bồi thường, tiền được bồi thường bằng một nửa số tiền lương của người đó.
1.2. Tiền bồi thường cho công nhân (Worker’s Compensation Program)
Do chủ sử dụng lao động đóng bảo hiểm cho chính quyền bang hoặc công ty bảo hiểm, công nhân bị tai nạn nghề nghiệp được đăng ký lĩnh tiền. Mức tiền bồi thường cụ thể và thời gian cụ thể còn phụ thuộc vào khoản tiền mà chủ sử dụng đóng bảo hiểm là bao nhiêu, đồng thời cũng có thể được báo mức chi phí y tế nhất định. Tiền bồi thường công nhân được đăng ký cho cả những người không có quốc tịch Mỹ mà không ảnh hưởng tới việc sau này người đó chuyển đổi thân phận hoặc nhập tịch.
1.3. Tiền bảo hiểm tàn tật của bang(State Disability Insurance)
Toàn nước Mỹ chỉ có bang California, New York, New Jersay, Hawai và Puerto Rico có thiết lập loại bảo hiểm này, thiết lập riêng cho những người vì bệnh tật trong khoảng thời gian ngắn mà tạm thời không thể làm việc được. Nói cách khác, người được bảo hiểm trong khoảng thời gian bị bệnh vẫn trong chế độ còn làm việc, sau khi hồi phục lại bắt đầu làm việc, tiền bảo hiểm sẽ ngừng việc chi trả.
2. Trợ cấp cuộc sống cho người có thu nhập thấp (Public Service for Low Income Persons)
2.1. Phiếu lương thực (Food Stamp)
Bộ nông nghiệp Liên bang Mỹ giải ngân cho chính quyền các bang phát các phiếu lương thực, các phiếu lương thực này chỉ có thể đổi các nông phẩm được sản xuất tại Mỹ, không được đổi lấy tiền mặt, để cứu tế cho các gia đình có thu nhập thấp. Trợ cấp này chỉ dành cho công dân Mỹ.
2.2. Trường học cung cấp bữa ăn giá rẻ hoặc miễn phí (School Lunch Program)

Đây là chương trình thực phẩm dinh dưỡng mang tính toàn quốc được chính phủ thiết lập để đảm bảo cho sức khỏe của học sinh. Những người không có quốc tịch Mỹ cũng có quyền lợi này.
2.3. Chương trình trợ cấp năng lượng trong nhà (Home Energy Assistance Program)
Chương trình này được thiết lập dành cho những gia đình có thu nhập thấp để giảm chi phí tiền than củi, tiền điện, những người không có quốc tịch Mỹ cũng được hưởng quyền lợi trong chương trình này. Tiền trợ cấp năng lượng ngoài việc giúp đỡ chi trả tiền than củi, tiền điện ra, còn có thể thay thế cho tiền sửa các thiết bị có liên quan tới sưởi ấm như lò sưởi, ống khói,…

2.4. Nhà ở công cộng giá rẻ (Public Low Income Housing)
Khoản phúc lợi này có 4 loại hình thức như nhà ở công cộng, nhà ở trợ cấp, trợ cấp tiền thuê nhà và nhà giá rẻ. Người đăng ký phải tròn 62 tuổi hoặc là người có thu nhập thấp, có một số trợ cấp nhà ở trong này yêu cầu đồng thời cả hai điều kiện nói trên.
3. Trợ cấp y tế
3.1. Trợ cấp tiền thuốc (Medicaid)
Không giống với bảo hiểm y tế, trợ cấp tiền thuốc là một chương trình bảo hiểm sức khỏe, được lập ra để cho những gia đình có thu nhập thấp, có thể đồng thời được hưởng bảo hiểm y tế nhưng chương trình này chỉ dành cho công dân Mỹ.
3.2. Chương trình chăm sóc tại nhà (In Home Support Service)
Do chính quyền Liên bang, bang và huyện cùng chịu trách nhiệm, cung cấp dịch vụ chăm sóc tại nhà và dịch vụ không phải là y tế cho người già 65 tuổi trở lên, người khiếm thị hoặc người tàn tật, khiến cho những người này có thể sống an toàn tại nhà, không cần vào nhà dưỡng lão hoặc các tổ chức y tế công cộng.

Những yêu cầu và thủ tục xin visa du lịch B2


Sau đây là những nội dung, thủ tục, ghi chú quan trọng để có thể thành công trong việc xin visa du lịch B2 đến Mỹ
1.  Trong đơn xin visa và trong khi phỏng vấn xin visa du lịch B2, bạn phải thể hiện rõ ràng mục đích của việc xin visa là một trong những mục đích hợp pháp của việc xin visa du lịch B2 sau đây:
– Tham quan;
– Nghỉ lễ, nghĩ phép;
– Thăm bà con, bạn bè;
– Chữa bệnh;
– Thăm con cái đang du học, hay dự lễ tốt nghiệp, lễ cưới, …
-Tham dự các sự kiện văn hóa xã hội địa phương;
– Tham gia tự túc các sự kiện thể thao, âm nhạc, nghệ thuật;
– Tham dự các khóa học ngắn hạn.
2.  Nếu nhân viên Lãnh sự quán hay Đại sứ quán Mỹ biết bạn có 1 trong những mục đích sau đây, họ sẽ từ chối cấp visa B2 cho bạn:
– Vào Mỹ để đi học;
– Vào Mỹ để tìm việc làm;
– Vào Mỹ để ở lại (kết hôn để xin thẻ xanh, trốn ở lại bất hợp pháp …);
– Khai gian thông tin hay dùng giấy tở giả để xin visa;
– Được thuê có trả thù lao để trình diễn, diễn giả cho các sự kiện tại Mỹ;
– Vào Mỹ để trở thành nhân viên phi hành đoàn hay thủy thủ trên các tàu viễn dương;
– Vào Mỹ để làm việc cho các cơ quan báo chí, truyền thông.
Vì vậy, Bạn lưu ý là phải tuyệt đối không bao giờ được đề cấp đến những mục đích này, hay dùng những từ ngữ mà dễ làm cho nhân viên phỏng ván hiểu rằng bạn sẽ có những mục đích này khi vào Mỹ.
3.  Theo mặc định, nhân viên Lãnh sự quán Mỹ sẽ cho rằng mục đích của bạn xin visa du lịch B2 là để vào Mỹ nhằm mục đích định cư, xin thẻ xanh. Do vậy, bạn cần phải chứng minh những nội dung sau đây để chứng minh là bạn sẽ quay về Việt Nam khi hết thời hạn du lịch:
a. Bạn phải chứng minh là bạn xin vào Mỹ là tạm thời để thực hiện một trong các mục đích hợp pháp nêu trên, cụ thể:
Tham quan: bạn phải cung cấp cụ thể những địa điểm dự định tham quan, xác nhận đặt phòng khách sạn, xác nhận book tour tham quan,…
Nghỉ lễ, nghĩ phép: bạn phải cung cấp xác nhận của cơ quan về lịch nghỉ phép năm của bạn.
Thăm bà con, bạn bè: bạn phải cung cấp cụ thể địa chỉ, tên của bà con, bạn bè ở Mỹ.
Chữa bệnh: bạn phải cung cấp hồ sơ bệnh án của bạn, hồ sơ tư vấn của bác sỹ, chứng cứ về sự liên lạc, lịch hẹn với bệnh viện tại Mỹ.
Tham dự các sự kiện văn hóa địa phương, sự kiện thể thao, âm nhạc, hay tham, dự các khóa học ngắn hạn: bạn phải cung cấp giấy tờ quảng cáo, ghi danh, và xác nhận tham dự của ban tồ chức sự kiện, lớp học.
b. Cùng với những chứng cứ chứng minh cho các mục đích hợp pháp trên, bạn phải cung cấp cành nhiều càng tốt những chứng cứ rành buộc việc bạn sẽ trở về Việt Nam sau chuyến đi du lịch, bao gồm:
Giấy tờ chủ quyền nhà đất;
Sổ hộ khẩu thường trú, CMND;
Hợp đồng lao động, giấy xác nhận làm việc trong công ty;
Tài khoản tiền mặt, sổ tiết kiệm trong ngân hàng Việt Nam;
 Vợ/ chồng, con cái đang ở Việt Nam (cung cấp học bạ của con cái, xác nhận công việc của vợ/chồng);
Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập công ty;
Giấy tờ kê khai nộp thuế thu nhập;
Những thư mời, xác nhận cuộc họp, tham gia sự kiện tại Việt Nam trên đó thể hiện ngày tham dự là sau ngày về lại Việt Nam từ Mỹ;
Thư cam kết của người thân, bạn bè về việc bạn sẽ tuân thủ luật pháp Mỹ và sẽ quay về Việt Nam khi hết thời gian du lịch. Những chứng cứ rành buộc khác.
c. Bạn phải cung cấp chứng cứ chứng minh là bạn có đủ khả năng tài chính để trang trải trong quá trình du lịch tại Mỹ, bao gồm:
Giấy tờ chứng minh số dư tiền mặt trong tài khoản ngân hàng, số lượng tiền tùy theo thời gian du lịch tại Mỹ của bạn;
Các loại thẻ tín dụng (visa, mastercard, Discover card, …) mà bạn được cấp;

Thư bảo lãnh của người thân, bạn bè về chi phí y tế, rủi ro xảy ra đối với bạn khi đang du lịch tại Mỹ.

Lý do khiến người Việt muốn định cư Mỹ


Mỹ với nền kinh tế phát triển bậc nhất, nước Mỹ luôn nằm trong nhóm các quốc gia lớn mạnh trên thế giới. Dưới đây là lý do vì sao nhiều người muốn đến định cư tại Mỹ.
Nước Mỹ – miền đất ước mơ
Nước Mỹ là một siêu cường quốc của thế giới, với nền kinh tế phát triển nhất thế giới. Trong năm 2013, bất chấp cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, GDP (tổng sản phẩm nội địa) của nước Mỹ đạt mức 16,6 ngàn tỉ đô – mức cao nhất trên thế giới khi so sánh với các quốc gia khác.

Thêm vào đó, nước Mỹ có 4 tập đoàn kinh tế nằm trong danh sách 10 tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới theo Fortune Global 500. Ngoài ra trong danh sách 100 trường đại học hàng đầu thế giới, Hoa Kỳ vẫn thống trị với 46 trường đại học, trong đó có 7 trường trong Top 10.
Cách đây nhiều năm, những người nhập cư đầu tiên đến Mỹ đã nói rằng, họ sẽ cùng nhau xây dựng một nước Mỹ hùng cường để biến nơi đây thành miền đất hứa với bất kỳ ai, và nhiều năm sau, đến lúc này những nhà kinh tế tài ba nhất, những nghệ sỹ xuất chúng nhất, những nhà khoa học xuất sắc nhất… đã nối tiếp nhau xây dựng và hình thành nên một nước Mỹ mạnh mẽ và đứng đầu thế giới.
Nước Mỹ – quốc gia của người nhập cư
Hoa Kỳ luôn được coi là quốc gia của người nhập cư. Theo một thống kê của Liên hợp quốc, số lượng người nhập cư đang sinh sống tại Hoa Kỳ là 45 triệu người, gấp hơn 4 lần so với các quốc gia khác. Số lượng người nhập cư đến từ các quốc gia khác nhau trên thế giới đã tạo nên sự đa dạng về văn hóa, sự đa sắc tộc tại Hoa Kỳ. Chính phủ Hoa Kỳ luôn có các chính sách khuyến khích người nhập cư và tạo điều kiện tối đa cho những người mới nhập cư nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống tại Mỹ.
Nước Mỹ – quốc gia của sự bình đẳng và quyền tự do ngôn luận
Một trong những lý do quan trọng nhất khiến nước Mỹ trở nên tuyệt vời đó là quyền tự do. Hôn nhân đồng giới được công nhận, phụ nữ đã đấu tranh để đòi quyền bình đẳng trên mọi lĩnh vực của cuộc sống. Tại một quốc gia như Mỹ thì quyền con người luôn được đề cao nhất.
Quyền mưu cầu hạnh phúc
Trong tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ có đoạn “…Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng, tạo hóa đã cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong đó có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc…”. Có một luật học phát triển ở Mỹ để bảo vệ các giá trị và các quyền bất khả xâm phạm. Mọi công dân đều được đối xử công bằng như nhau dù bạn là người bản địa hay là người nhập cư hợp pháp.
Nước Mỹ – những điểm khác biệt
Khi đến định cư Mỹ, bạn sẽ được hưởng một cuộc sống sung túc và khác biệt mà dù có tiền chưa chắc đã mua được nếu bạn ở một số quốc gia khác, đó là môi trường sống tốt như không khí, nước không bị ô nhiễm, không phải lo lắng về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Về giáo dục, bạn sẽ được chính phủ hỗ trợ việc học hành nếu gia đình khó khăn. Về y tế, thì dù giàu hay nghèo cũng vẫn được chữa trị và đối xử như nhau khi đến bệnh viện
Cơ sở hạ tầng và ý thức chấp hành luật lệ giao thông của người dân là rất tốt. Con người được tự do sáng tạo, luật lệ rõ ràng. Đặc biệt là xã hội Mỹ luôn tạo ra cơ hội đồng đều cho mọi người vươn lên tùy theo năng lực của mỗi người, nếu biết cố gắng học tập và làm việc.


Một số loại hình định cư ở Canada


Canada có khá nhiều chương trình định cư với nhiều hình thức, tiêu chuẩn, điều kiện  khác nhau. Dưới đây là tóm lược một số chương trình và loại hình visa định cư phổ biến mà bạn có thể tham khảo.
Chương trình định cư kinh doanh tự do:
Chương trình kinh doanh tự do tìm kiếm thu hút ứng viên có ý định và khả năng trở thành người tự làm chủ ở Canada. Người định cư theo đó cần có một trong hai điều kiện
Có kinh nghiệm liên quan tới đời sống kinh tế, văn hoá, thể thao của Canada hoặc
Kinh nghiệm trong quản lý doanh nghiệp, trang trại và ý định hay khả năng mua, quản lý một doanh nghiệp, trang trại ở Canada.
1.1  Định cư diện doanh nhân tỉnh Manitoba
Tỉnh Manitoba có chương trình cho phép lựa chọn các doanh nhân đủ tiêu chuẩn trên khắp thế giới có dự định và khả năng sang Manitoba thành lập hoặc mua doanh nghiệp đồng thời được phép định cư như một công dân Canada.  Với các điều kiện cơ bản:
Đã và đang sở hữu công ty, hay trang trại hoặc có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm quản lý cấp cao của một doanh nghiệp kinh doanh thành công.
Sở hữu hợp pháp tài sản cá nhân bao gồm nhà cửa, đất đai, tiền mặt, cổ phiếu tương đương $350,000 CAD.
Có dự án đầu tư sang tỉnh Manitoba tối thiếu $150,000 CAD
Có chuyến đi sang tỉnh Manitoba tối thiểu 7 ngày để tìm hiểu về cơ hội kinh doanh và điều kiện sinh sống của tỉnh này. Nhà đầu tư sẽ được thu xếp gặp các viên chức chính phủ của tỉnh này và có thể có phỏng vấn.
Ký quỹ (được hoàn trả) cho chính phủ tỉnh Manitoba số tiền $75,000 CAD.
Trong vòng 2 năm (ngoại trừ lý do chính đáng) nhà đầu tư phải thực hiện dự án kinh doanh của mình. Việc gia hạn khoảng thời gian này có thể được xem xét tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Thời gian thụ lý: 36 tháng kể từ ngày nộp đơn cho chính phủ Manitoba.
Lưu ý để định cư và sông ở Canada, người nộp đơn đạt được yêu cầu khả năng ngôn ngữ hoặc có kế hoạch theo học các lớp cải thiện ngôn ngữ.
1.2 Định cư theo diện kinh doanh Quebec
Tương tự tỉnh Manitoba, tỉnh Quebec có chương trình định cư cho doanh nhân khắp thế giới, với những người có điều kiện sau:
Có kế hoạch tạo ra công việc riêng của chính mình bằng cách thực hành nghề hoặc kinh doanh trên tài khoản riêng của mình tại Quebec
Có tài sản ròng là 100,000 CAD hợp pháp để đầu tư kế hoạch kinh doanh ở  Quebec
Có tối thiếu 2 năm kinh nghiệm là kinh doanh tự do
Học vấn và trình độ chuyên môn
Khả năng ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp)
Tính cách và hiểu biết phù hợp với Quebec.
Có ít nhất $300,000 CAD bao gồm bất động sản, tiền tiết kiệm, giá trị doanh nghiệp v.v.
Ít nhất 2 năm kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp trong 5 năm gần nhất.
Hoặc cở hữu ít nhất 25% giá trị doanh nghiệp đang quản lý.
Có dự án đầu tư vào Quebec (dự án đầu tư hay tham gia cổ phần công ty có giá trị $100,000 CAD
Làm việc sau khi tốt nghiệp với du học sinh
Kể từ 6/2014, du học sinh sau khi tốt nghiệp một khóa học toàn thời gian sau phổ thông trên sáu tháng sẽ được ở Canada lại làm việc bằng thời gian học hoặc tối đa ba năm. Tuy nhiên, thời gian này đây là yếu tố quan trọng để bạn có thể nộp đơn theo diện Kinh nghiệm Canada (Canadian Experience Class)
Bảo lãnh thân nhân
Canada cho phép những người có quốc tịch Canada bảo lãnh người thân (bố mẹ, ông bà, anh chị em, vợ chồng, con cái, con nuôi, hôn phối) định cư ở Canada. Các điện khác nhau tùy từng trường hợp, tuy nhiên, một trong các điều kiện tối thiểu là người bảo lãnh phải chứng tỏ năng lực tài chính để trang trải chi phí cho thân nhân cần bảo lãnh mà không yêu cầu đến trợ cấp chính phủ.  Xin vui lòng tham khảo chi tiết nội dung này trên trang web Bộ di trú Canada.

Hồ sơ diện vợ (chồng) hay hôn phu (hôn thê)

Mở hồ sơ diện vợ (chồng) hay hôn phu (hôn thê) tại đâu?
Đây cũng là câu hỏi chung của các đương đơn diện hôn phu/ hôn thê hay vợ/ chồng khi bắt đầu mở hồ sơ hai diện này. Tham khảo bài viết dưới đây để tìm lời giải đáp.
Tiến trình chung hồ sơ bảo lãnh diện hôn phu/ hôn thê hay vợ/ chồng gồm các giai đoạn sau
Giai đoạn tại Sở Di Trú ( USCIS)
15% mức độ quan trọng trong hồ sơ bảo lãnh nằm tại giai đoạn này. Đương đơn thu thập các tài liệu, bằng chứng về mối quan hệ và điền một số loại đơn bắt buộc khác, có thể được chuẩn bị tại Việt Nam và gửi sang Sở Di Trú Mỹ.
Giai đoạn tại Trung Tâm Chiếu Kháng Quốc Gia  (NVC)
Giai đoạn này cũng chiếm 15%  và bao gồm các bước như chuẩn bị giấy tờ về tài chính của người bảo lãnh, thân nhân của đương đơn. Các giấy tờ phải chuẩn bị tại Việt Nam.
Còn đối với bảo lãnh diện hôn thê/ phu thê thì giai đoạn NVC gần như không xử lý mà chuyển về Lãnh sự quán Mỹ tại Việt Nam xử lý.
Giai đoạn tại Lãnh sự quán tại Việt Nam
Đây là giai đoạn quan trọng vì chiếm 70% trong toàn bộ hồ sơ. Các bước còn lại sẽ được xử lý tại Việt Nam vì vậy hồ sơ được thực hiện tại Việt Nam sẽ có được nhiều lợi thế hơn.

Viên chức Lãnh sự quán được đào tạo bài bản hợp với phong tục tập quán của người Việt Nam, cộng thêm kinh nghiệm giải quyết khối lượng khổng lồ hồ sơ định cư, họ dễ dàng nhận ra sự thật các mối quan hệ. Một mối quan hệ được đánh giá là thật thông qua 3 yếu tố cơ bản sau:
Các bằng chứng chứng minh mối quan hệ giữa 2 người.
Thông tin cung cấp cho các Viên chức Lãnh sự quán.
 Cách phỏng vấn tại Lãnh sự quán Việt Nam
Cách tạo dựng bằng chứng mối quan hệ
Bằng chứng quan hệ vợ/ chồng hay hôn phu/ hôn thê có thể là bất cứ điều gì đương đơn và người bảo lãnh chia sẻ cùng nhau trong suốt quá trình xây dựng mối quan hệ này. Nên chú ý những lúc bên nhau như hình ảnh chụp chung, quà cáp, thư từ qua lại, tin nhắn trò chuyện… Ngoài ra, nắm giữ thông tin hay có sự tương tác với những người xung quanh của đối phương cũng góp phần tăng thêm bằng chứng.
Cung cấp thông tin cho viên chức Lãnh sự
Nếu như quyết định mở hồ sơ tại Việt Nam, người được bảo lãnh có cơ hội hiểu rõ và nắm đúng thông tin đã cung cấp ở 2 giai đoạn đầu. Điều này hoàn toàn có lợi cho buổi phỏng vấn tại Lãnh sự quán, bởi vì người được bảo lãnh một khi đã năm rõ thông tin sẽ kiểm soát được các thông tin mà mình cung cấp cho Lãnh sự quán.
Phỏng vấn tại Lãnh sự quán
Một lợi thế cho hồ sơ mở tại Việt Nam, đương đơn có thể tìm được dịch vụ tư vấn di trú uy tín hỗ trợ các giai đoạn hoặc ít nhất tại giai đoạn phỏng vấn vì các lý do sau:
Người làm hồ sơ sẽ hiểu rõ các đặc thù của đương đơn Việt Nam.
Hiểu rõ cách nhìn nhận và đánh giá vấn đề của các viên chức Lãnh sự quán Mỹ tại Việt Nam.
Dựa trên kinh nghiệm của làm việc, họ sẽ hiểu rõ cách hỏi của các viên chức Lãnh sự, để từ đó giúp đương đơn có câu trả lời phù hợp nhất.
Bài viết trên nhằm phân tích tầm quan trọng từng giai đoạn hồ sơ bảo lãnh diện vợ/ chồng hay hôn phu/ hôn thê. Trong đó vai trò và áp lực dồn lên vai của người bảo lãnh là chủ yếu, tuy nhiên đương đơn tại Việt Nam cũng nên biết cách hồ sơ xử lý tại hai giai đoạn đầu để phục vụ cho vòng phỏng vấn tại Việt Nam. Do đó để hồ sơ được vận hành thuận lợi, mở hồ sơ tại Việt Nam là lựa chọn tối ưu nhất. 


Định cư Mỹ sau du học

Luật Di trú Hoa Kỳ cho phép du học sinh quốc tế đang du học tại Mỹ theo diện visa F1, có thể được làm việc có hưởng lương đối với những công việc liên quan đến ngành nghề đang học nhằm mục đích để nâng cao tay nghề và kinh nghiệm làm việc. Du học sinh F1 có thể làm việc theo các chương trình sau đây:
Curricular Practical Training (CPT)
Để được làm việc theo CPT, du học sinh F1 phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Công việc dự định làm phải liên quan đến ngành đang theo học, và kinh nghiệm làm việc có được từ việc làm này phải là một phần yêu cầu của ngành học.
- Nếu ngành học đòi hỏi phải có thực tập ngay trong học kỳ đầu tiên, thì du học sinh phải đăng ký với viên chức phục trách (DSO).
- Bạn phải được cấp Form I-20 mới trên đó có ghi rõ bạn được chấp nhận làm việc theo CPT.
- Bạn phải đăng ký thực tập toàn thời gian hay bán thời gian theo chương trình CPT này.
- Đồng thời, đề được thực tập theo chương trình CPT, công ty nơi bạn làm việc cũng phải có thư chấp nhận bạn gởi đến cho trường nơi bạn đăng theo học.
- Nếu bạn đăng ký CPT toàn thời gian, hay 12 tháng CPT, thì bạn sẽ không được đăng ký theo Optional Practical Training (OPT) nữa. Nhưng nếu bạn đăng ký bán thời gian CPT, thì bạn vẫn có thể đăng ký thêm OPT.
Optional Practical Training (OPT)
- Để được làm việc theo OPT, du học sinh F1 phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Công việc làm OPT phải liên quan đến ngành đang theo học.
- Chỉ được đăng ký 12 tháng OPT cho mỗi trình độ học: 12 tháng OPT cho bằng cử nhân, 12 tháng OPT cho bằng thạc sỹ.
- Bạn phải được cấp Form I-20 mới trên đó có ghi rõ bạn được chấp nhận làm việc theo OPT.
- Bạn phải nộp đơn xin giấy phép làm việc (Form I-765) với Sở Di trú. Việc nộp đơn sẽ được thực hiện online.
- Bạn chỉ được bắt đầu làm việc OPT sau khi bạn nhận được giấy phép (EAD) của USCIS.
- Nếu làm việc OPT trong khi vẫn còn đang học, thì bạn chỉ được làm tối đa 20 giờ /tuần.
17-Month OPT STEM Extension
Những du học sinh F1 đang thực tập theo chương trình OPT, có thể được gia hạn thêm 17 tháng, nếu thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Có ngành học là một trong các lĩnh vực khoa học (Science), công nghệ (Technology), kỹ sư (Engineering), Toán (Mathematics).
- Công ty nơi bạn đang làm việc có sử dụng hệ thống xác minh tự động (E-Verify).
- Bạn chưa nhận được sự gia hạn 17 tháng OPT trước đó.
- Bạn phải được cấp I-20 mới trên đó có khuyến nghị về việc làm này trên trang 3.
- Bạn phải nộp đơn xin giấy phép làm việc và trả phí.
Bạn vẫn có thể tiếp tục được làm việc OPT  đến 180 ngày theo giấy phép (EAD) đã hết hạn trước đó trong khi đơn xin gia hạn đang pending nếu bạn thỏa mãn thêm các điều kiện sau đây:
- Đang làm việc OPT sau khi tốt nghiệp;
- Đã nộp đơn xin EAD đúng thời hạn và đóng phí đầy đủ;
- Bạn phải thông báo về việc thay đổi địa chỉ của bạn, tên hay công ty, hay việc bạn bị mất việc cho viên chức phụ trách OPT trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi trên.

Định cư Mỹ diện làm việc EB-3

Định cư EB-3 theo diện làm việc là hình thức định cư Mỹ xếp thứ 3 trong các hình thức định cư phổ biến dành cho công dân nước ngoài tới cư trú tại Mỹ. Trong hình thức định cư diện làm việc, tùy theo trình độ học vấn, kinh nghiệm mà lại chia nhỏ ra thành nhiều hạng mục và mỗi hạng mục có thời gian xử lý hồ sơ khác nhau. Điểm quan trọng nhất trong diện này là phải có công ty tuyển dụng ở Mỹ bảo lãnh. Vì vậy, tùy theo học vấn và kinh nghiệm mà lựa chọn công ty phù hợp.
Tổng quan chương trình EB-3
Định cư EB3  là loại thị thực được bộ di trú Mỹ cấp phép và cho phép công dân nước ngoài nhập cư vào Mỹ lao động và được cấp thẻ xanh vĩnh viễn.Khác với những dạng định cư khác, EB-3 hoàn toàn không có tiêu chí yêu cầu chuyên môn cao, nói cách khác, người nhập cư qua Mỹ theo diện EB-3 không cần biết tiếng Anh, hay kiến thức chuyên ngành đặc biệt.
Điều kiện tham gia chương trình EB-3 định cư Mỹ
- Người lao động trong độ tuổi từ 18 – 50 tuổi.
- Có sức khỏe, đủ khả năng lao động, không mắc các bệnh truyền nhiễm và chất gây nghiện.
- Đương đơn chưa từng bị từ chối hồ sơ định cư Mỹ diện vợ chồng và gia đình, chưa từng khai man hồ sơ đi Mỹ, cũng như chưa từng bị trục xuất hoặc lưu trú bất hợp pháp tại bất kỳ quốc gia nào.
- Sự định cư của đơn đương được bảo lãnh bởi một doanh nghiệp Mỹ thông qua hợp đồng lao động ít nhất là 1 năm, do đó đương đơn phải làm công việc theo vị trí toàn thời gian dài hạn.
Các diện của chương trình EB-3
- Diện số 1 : Dành cho những người có năng lực đặc biệt hoặc quản lý các công ty đa quốc gia.
- Diện số 2 : Những người tốt nghiệp Đại học và có kinh nghiệm làm việc ít nhất 5 năm, hoặc người có bằng Thạc sĩ trở lên.
- Diện số 3 : Người có kinh nghiệm chuyện môn tốt nghiệp đại học trở lên hoặc lao động có tay nghề tối thiểu 2 năm kinh nghiệm hoặc lao động không tay nghề.
Quy trình và thủ tục, hồ sơ xin visa EB-3 định cư Mỹ
Giai đoạn 1: PERM (Chứng nhận lao động)
Hầu hết những người lao động được bảo lãnh dạng thẻ xanh được yêu cầu điền đơn Chứng nhận lao động với Bộ Lao Động (DOL) thông qua một quá trình gọi là PERM (Program Electronic Review Management).
Nếu PERM được chấp nhận, người lao động sẽ tiếp tục thực hiện bước 2 của quá trình xét duyệt.
Giai đoạn 2: I-140 (Đơn xin nhập cư cho người lao động nước ngoài)
Giấy Chứng nhận lao động từ Bộ Lao Động (DOL) sau khi được cấp cho người lao động thì người lao động cần phải tiến hành nộp đơn I-140 cho sở Công dân và di trú Mỹ (USCIS).
Giai đoạn 3: Đơn xin Visa
Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình xin thẻ xanh. Khi I-140 được chấp thuận thì đương đơn đủ tư cách để xin thẻ xanh và có thể nộp đơn xin điều chỉnh tình trạng (Adjustment of Status) để trở thành thường trú nếu hồ sơ đến lượt được giải quyết chiếu theo lịch cấp visa của National Visa Center (NVC) hoặc xin Visa di dân từ ngoài nước Mỹ.
Nếu như không tìm được công ty tuyển dụng ở Mỹ để bảo lãnh thì cách nhanh nhất là đi theo diện lao động không tay nghề. Diện này không cần yêu cầu bằng cấp, trình độ hay tiếng Anh, chỉ cần từ 18 tuổi trở lên và điều kiện sức khỏe đảm bảo là có thể đăng ký.

Điều kiện để có thể định cư New Zealand theo diện tay nghề


Đối với Vợ/chồng và Con Cái của đương đơn .Vợ/ chồng và con cái có thể được nộp kèm trong bản EOI của bạn. Nếu chúng ta cấp cho bạn cư trú, vợ/chồng và con của bạn cũng phải đáp ứng điều kiện sức khỏe, lý lịch tư pháp và yêu cầu tiếng Anh.
Điều kiện định cư theo diện tay nghề ở New Zealand .Để áp dụng loại di cư có tay nghề, bạn phải đáp ứng một số yêu cầu của chúng tôi. Bạn cần phải là dưới 55 tuổi. Bạn cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe, lý lịch tư pháp, và khả năng Anh ngữ trước khi bạn bắt đầu nộp hồ sơ.
Nếu bạn chấm cho bạn đạt được 100 điểm EOI hay nhiều hơn, nó đi vào Vòng điểm. Mỗi hai tuần, tất cả các EOIs hơn 140 điểm sẽ được tự động lựa chọn và nhận được một thư mời để nộp hồ sơ. Sau này, EOIs điểm thấp hơn với các yếu tố nhất định, chẳng hạn như việc làm có tay nghề cao ở New Zealand, sẽ được lựa chọn.
Một khi EOI của bạn được rút ra từ Vòng điểm, chúng tôi kiểm tra nó và nếu chúng ta tìm thấy nó đáng tin cậy, chúng tôi gửi cho bạn một Thư mời nộp hồ sơ (ITA). Bạn sẽ phải cho thấy bằng chứng về những tuyên bố thực hiện trên EOI của bạn. Điều này có nghĩa là bạn phải chứng minh chứng nhận y tế và lý lịch tư pháp, bằng chứng về khả năng ngôn ngữ tiếng Anh, và tài liệu liên quan đến kỹ năng, kinh nghiệm, và các yếu tố khác của bạn. Bộ hồ sơ bào gồm các thông tin mà bạn đã cung cấp trong EOI của bạn. Bạn sẽ kiểm tra thông tin và gửi lại cho chúng tôi những tài liệu của bạn.
Ngày mà bạn nộp hồ sơ xin cư trú diện SMC với Cục xuất nhập cảnh New Zealand xác định các tiêu chí mà hồ sơ của bạn sẽ được đánh giá xem xét dựa vào đó. Do đó, các tiêu chí đó phải là có giá trị hiện tại tại thời điểm bạn nộp EOI, hoặc hiện tại khi EOI của bạn được lựa chọn từ Vòng điểm, thì không nhất thiết là tiêu chí mà hồ sơ SMC của bạn sẽ được đánh giá từ đó. Một khi chúng tôi nhận được đơn và hồ sơ của bạn, chúng ta bắt đầu xem xét diện cư trú của bạn. Chúng tôi chắc chắn rằng bạn đáp ứng tất cả yêu cầu của chúng tôi, và các điểm của bạn tuyên bố là hợp lệ.
Chúng tôi sẽ đánh giá về khả năng của bạn để có thể định cư ổn định và thành công ở New Zealand. Chúng tôi có thể xem xét dựa trên đơn của bạn, hoặc chúng tôi có thể phỏng vấn bạn. Nếu bạn đáp ứng được đầy đủ tiêu chí của chúng tôi, và chúng tôi tin rằng bạn sẽ định cư thành công và đóng góp vào New Zealand, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một thị thực cư trú,nhưng muốn xem cách bạn có thể định cư ổn định, chúng tôi sẽ cho bạn một visa có thể ở và xin việc cho đến chín tháng, visa này sẽ giúp bạn có thể sử dụng để tìm được một việc làm có tay nghề cao ở New Zealand. Nếu bạn có được việc làm có tay nghề trong thời gian này bạn sẽ phải thể hiện khả năng của bạn để đóng  góp và định cư, hồ sơ xin định cư của bạn sẽ được chấp thuận.
Hãy nhớ rằng một visa làm việc diện SMC để sau đó xin thị thực cư trú là cơ hội để tìm việc làm có tay nghề cao ở New Zealand. Nó không phải là một đảm bảo công việc, cung cấp một công việc, hoặc cư trú. Di Trú New Zealand không khuyến cáo bạn việc bán tài sản, dừng việc học của con trẻ, và vận chuyển các đồ dùng của gia đình đến New Zealand cho đến khi tình trạng cư trú của bạn được phê duyệt hoàn toàn.
Đối với Vợ/chồng và Con Cái của đương đơn .Vợ/ chồng và con cái có thể được nộp kèm trong bản EOI của bạn. Nếu chúng ta cấp cho bạn cư trú, vợ/chồng và con của bạn cũng phải đáp ứng điều kiện sức khỏe, lý lịch tư pháp và yêu cầu tiếng Anh.
Chúng tôi muốn tuyển chọn vào một số ngành công nghiệp trên khắp nước New Zealand. Các ngành công nghiệp đang có một nhu cầu về lao động kỹ năng cao bao gồm:
Giáo Dục
Y tế, Sức khỏe
Công nghệ thông tin, truyền thông

Nông trại, nông nghiệp Kỹ Sư Thương mại

Đánh giá chính sách di trú Mỹ 2017


1. Những khó khăn
- Việc kiểm tra và truy bắt người nhập cư bất hợp pháp, cho dù có sự phối hợp giữa chính quyền Liên bang và chính quyền các tiểu bang, cũng dễ dẫn đến sự vi phạm nhân quyền, phân biệt đối xử. Do vậy, rất khó để chính quyền Trump cho thực thi biện pháp này, đó là chưa tính đến sự bất hợp tác của chính quyền một số tiểu bang, trong đó nỗi bậtnhất là chính quyền tiểu bang California. Cả hai viện tiểu bang California mới đây đã thông qua nghị quyết bảo vệ di dân bất hợp pháp trước việc họ có thể bị trục xuất bởi chính quyền Liên bang.
- Việc triển khai kiểm tra, truy bắt di dân bất hợp pháp trên phạm vi lớn như vậy đòi hỏi phải cần nguồn lực lớn về nhân sự và tài chính. Điều này sẽ gy khó khăn cho chính quyền liên bang vì hiện nay họ đang thiếu nhân lực trầm trọng, nợ công đang cao ngất ngưỡng, và có chiều hướng tăng thêm.
- Việc tăng cường kiểm tra và truy bắt di dân bất hợp pháp sẽ gây ra sự thù hận, trả đũa tăng cao. Những thành phần tội phạm thuộc di dân bất hợp pháp sẽ liều lĩnh và manh động hơn, và có thể làm tỷ lệ tội phạm gia tăng.
2. Những thuận lợi
- Hiện có một số tiểu bang do Đảng Cộng hòa có vẻ ủng hộ chính sách di trú của ông Trump; do vậy, những di dân bất hợp pháp đang cư trú tại các tiểu bang này có thể sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.
- Di dân bất hợp pháp là vi phạm luật di trú của Liên bang; do vậy, chính quyền liên bang có thẩm quyền toàn diện đối với tội phạm này, mà chính quyền tiểu bang không thể can thiệp được.
- Một trong những điểm yếu nhất, có thể được coi là "tử huyệt" của di dân bất hợp pháp đó là công ăn việc làm. Mục đích của việc tìm cách để được định cư tại Mỹ của hầu hết di dân là để tìm kiếm công việc nhằm tìm kiếm tương lai tốt hơn, và di dân bất hợp pháp cũng vậy. Họ bắt buộc phải có công ăn việc làm để có thể chi trả các khoản chi phí như tiền thuê nhà, ...
Nếu không có việc làm, nhiều khả năng chắc chắn là di dân bất hợp pháp sẽ "chết", và gần như là phải rời khỏi nước Mỹ. Thật không may cho di dân bất hợp pháp là việc cấp giấy phép làm việc (work permit), và các vấn đề xử phạt người chủ lao động liên quan đến giấy phép lao động thuộc thẩm quyền của chính phủ liên bang, và KHÔNG thuộc thẩm quyền của chính quyền tiểu bang.
Do vậy, trong trường hợp chính quyền ông Trump xiết chặt các quy định về giấy phép lao động, như yêu cầu các công ty, xưởng tiệm không được nhận người di dân bất hợp pháp vào làm việc, xử phạt nặng, bỏ tù người chủ lao động sử dụng di dân bất hợp pháp, .... thì di dân bất hợp pháp thật sự sẽ "không còn đất sống" mà buộc phải tự nguyện rời khỏi nước Mỹ.
Như vậy, trong nhiều biện pháp có khả năng được chính quyền ông Trump cho thực thi trong việc trục xuất di dân bất hợp pháp, thì xem ra biện pháp về xiết chặt giấy phép làm việc (work permit), tăng nặng mức phạt tiền và hình phạm tù đối với chủ lao động sử dụng di dân bất hợp pháp có lẽ là biện pháp khả thi nhất, ít tốn kém nhất, và ít bị vi phạm nhân quyền nhất mà chính quyền Trump nhiều khả năng sẽ sử dụng.
Việc thực thi biện pháp này sẽ làm cho di dân bất hợp pháp "không đánh mà sẽ tự đầu hàng" bởi vì công ăn việc làm chính là "tử huyệt" của di dân bất hợp pháp. Không có công ăn việc làm thì di dân bất hợp pháp sẽ không thể "trụ" được lâu dài tại Mỹ